Bạn cần mua tên miền này, vui lòng liên hệ hotline/zalo: 09696 4 5151

Điều trị vỡ vách liên thất

Điều trị phẫu thuật vỡ vách liên thất

Là một biến chứng nặng, gây tỷ lệ tử vong cao. Tỷ lệ gặp khoảng 1 – 3%.

Những yếu tố rủi ro: Huyết áp cao, tuổi cao (60 trở lên) nữ giới, không có tiền sử cơn đau do thiếu máu cơ tim (những cơn đau này giúp cho phát triển tuần hoàn phụ).

Nơi vỡ thường ở phía trước của vách liên thất, kích thước có thể vài mm tới vài cm. Chỗ vỡ có thể đơn giản (chỗ vỡ nhỏ thông suốt 2 thất) hay phức tạp (loại vờ ờ phần sau dưới của vách), về mặt huyết động, sau khi vỡ có dòng máu trái phải gây quá tải thất phải, tăng dòng máu lên phổi dẫn đến quá tài nhĩ trái và thất trái. Do lưu lượng giảm dẫn đến co mạch, lảm tăng sức cản đại tuần hoàn và lại tăng dòng máu qua chỗ vỡ vách liên thất. Mức độ dòng chảy tắt phụ thuộc vào kích thước chỗ vỡ, sức cản tiểu tuần hoàn và đại tuần hoàn, tỷ lệ của hai sức cản và chức năng của 2 thất.

Vỡ vách liên thất
Vỡ vách liên thất

Không phải biến chứng vỡ thất là do nhiều động mạch vành bị tắc, mà liên quan chù yếu tới tắc hoàn toàn động mạch vành.

Nếu không được tái tưới máu, vỡ vách liên thất xày ra trong tuần đầu (thường vào ngày thứ nhất và ngày thứ 3-5 rất hiếm khi xảy ra ớ tuần thứ 2.

Lâm sàng

Dấu hiệu của vỡ vách liên thất là: Đau ngực, thở ngắn, giảm lưu lượng tuần hoàn, choáng. Nghe tim có tiếng thổi thô ráp, tâm thu dọc theo bờ trái xương ức, lan lên đáy ra mỏm tim và sang phải, nếu có choáng thì khó nghe thấy tiếng thổi vi lưu lượng giảm, cần phân biệt với hờ van 2 lá cấp tính vì trong suy tuần hoàn rất khó xác định, và lại có tới 20% những bệnh nhân vỡ vách liên thất kèm hờ van 2 lá nặng.

>>> Xem thêm: Phương pháp siêu âm hệ tiết niệu

Chẩn đoán vỡ vách liên thất bàng siêu âm, nó giúp xác định nơi vỡ, chức năng thất trái và phái, áp lực tâm thu thất phải và dòng chảy qua chỗ vỡ. Thông tim thấy tăng bão hòa oxy trong thất phải, hở van 2 lá nặng sẽ thấy bão hòa oxy tăng trong mao mạch phổi. Nếu thông tim trái có bơm thuốc cản quang sẽ nhìn thấy dòng thông, mặt khác phổi hợp với chụp mạch vành để xác định chỗ hẹp.

Xử trí

Điều trị nội khoa

Bao gồm: Đặt bóng trong lòng động mạch chú để có dòng đối xung, giảm hậu tái, lợi tiểu, thuốc tăng co bóp tim. Thờ oxy, thờ máy qua nội khí quàn (CPAP). Điều trị nội khoa nhàm hồi sức ổn định tình trạng bệnh nhản để phẫu thuật, vì nếu không phần lớn bệnh nhân sẽ chết. (Tỷ lệ tử vong trong điều trị nội khoa khoảng 24% trong 24 giờ đầu, 46% trong tuần đẩu, 60 – 80% trong 2 tháng đầu).

Điều trị phẫu thuật

Lúc đầu người ta cứ nghĩ khi mới vỡ, mô của vách liên thất mủn nát khô khâu lại, phải đợi khoáng 6 tuần để chỗ vỡ có sẹo chắc mới mổ khâu, nhưng từ 1977 khuyến cáo của ACC và AHA là cần phải khâu ngay bất kể tình trạng bệnh nhân. Phẫu thuật nhăm 6 mục đích sau đây:

Điều trị phẫu thuật vỡ vách liên thất
Điều trị phẫu thuật vỡ vách liên thất

Chạy máy tim phổi kèm hạ thân nhiệt với bảo vệ cơ tim tốt phải thực hiện ngay.

Khâu chỗ vỡ quanh vùng bị nhồi máu, tất cả mỏ hoại tử hay nát mùn cần phải cất bỏ đề tránh chảy máu sau mổ và còn sót lỗ thông.

Dùng vật liệu tổng hợp để vá và khâu vách liên thất, bảo tồn hình thể và chức năng thất trái. Vách liên thất được khâu tùy theo vị trí vỡ (mỏm, phía trước, phía sau).

Van 2 lá phải được phục hồi bằng thay van hay tạo hình.

Mạch vành được bắc cầu đối với những bệnh nhân có nhiều nơi hẹp (không cần bắc cầu đối với mạch vành nơi vách liên thất vỡ).

Một vài trung tâm thử nghiệm đóng chỗ vỡ bằng can thiệp qua da nhưng không đạt kết quả mong muốn vì: mô xung quanh nơi vỡ mủn, khi đưa dụng cụ can thiệp đi qua sẽ rách rộng hơn, vùng vỡ ở mỏm hay vùng vách liên thất dưới khó cố thể đưa Amplatzer rồi mờ dù ra mà không ảnh hường tới chức năng 2 thất, mặt khác vùng v5 phía dưới vách rất gần van 3 lá và van 2 lá, rất dễ gây hở van.

Săn sóc sau mổ là điều cốt yếu đối với kết quả. Dòng shunt còn sót hay tái phát lên tới 28%: Nếu bệnh nhân không có triệu chứng thì điều trị bảo tồn, ngược lại có thể mổ lại để khâu kín.

About the Author: batoan